Bệnh gút (Gout) một trong những căn bệnh khá phổ biến hiện nay, bệnh có thể gặp ở bất kỳ ai chứ không phải là căn bệnh “nhà giàu” như mọi người vẫn thường nghĩ. Hiểu được bệnh gút là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và biểu hiện của bệnh để nhận biết mắc bệnh sớm sẽ giúp chúng ta có phương pháp điều trị kịp thời, tránh được những biến chứng nguy hiểm của bệnh gây ra đối với sức khỏe, cuộc sống sinh hoạt.

Bệnh gút (Gout), trong Đông y gọi là bệnh thống phong là một dạng viêm khớp do sự rối loạn chuyển hóa axit uric trong cơ thể gây ra. Bình thường axit uric được lọc và đào thải qua thận, khi axit uric tăng quá cao sẽ chuyển hóa thành các tinh thể tích tụ ở các vị trí trong cơ thể như: khớp bàn tay, ngón tay, đầu gối, bàn chân, mắt cá chân, ngón chân,…gây ra viêm khớp, sưng tấy đỏ tại chỗ, đau đớn khi chạm vào.

Nguyên nhân dẫn đến mắc bệnh Gút

Theo như các nghiên cứu nguyên nhân chính gây ra bệnh gút là so sự tích tụ quá nhiều axit uric trong cơ thể gây ra. Axit uric được sinh ra từ sự phân hủy của purin có mặt trong tất cả các mô, tế bào của cơ thể. Purin cũng được hấp thụ nhiều từ các loại thức ăn như gan, nội tạng động vật, các loại đậu, cá cơm,…

Tăng Axit uric còn liên quan đến các bệnh rối loạn chuyển hóa như: tiểu đường, rối loạn chuyển hóa lipid máu…

Có 3 nguyên nhân chính gây tăng axid uric máu dẫn đến mắc bệnh gút gồm:

Tăng bẩm sinh: Một số người bệnh cơ thể bị thiếu men HGPT khi còn nhỏ dẫn đến lượng acid uric không ổn định sẵn gây ra bệnh gút khởi phát sớm ở trẻ em (trường hợp này rất hiếm gặp nhưng lại rất nặng và rất khó chữa khi mắc phải).

➣ Nguyên nhân nguyên phát: Đây là nguyên nhân chủ yếu gắn liền với yếu tố gen di truyền, gia đình. Bệnh nhân trong những trường hợp này có sự tổng hợp purin nội sinh cao hơn người bình thường dẫn đến nồng độ axit uric trong máu cũng tỷ lệ thuận tăng theo

➣ Nguyên nhân thứ phát: Đây được xem là yếu tố bên ngoài, sự tiêu thụ thức ăn chứa nhiều nhân purin như: nội tạng động vật, nấm, tôm, cua, thịt đỏ,…thường xuyên uống rượu bia kích thích sự gia tăng acid uric trong máu cao dẫn đến bệnh gút. Nguyên nhân thứ phát được xem là nguyên nhân chính dẫn đến các ca mắc bệnh gút trong xã hội ngày nay.

➣ Ngoài ra nguyên nhân dẫn đến mắc bệnh gút còn gắn với các bệnh lý như: đa hồng cầu, đau tủy xương, suy giảm chức năng thận, thừa cân, môi trường sống bị nhiễm chì, sử dụng thuốc lợi tiểu khiến purin khó phân hủy cũng là điều kiện thuận lợi để Gout phát triển.

Điều trị bệnh Gút như thế nào?

Điều trị bệnh Gút bằng thuốc Tây

Sau khi chẩn đoán gút được xác định, một số loại thuốc sẽ được chỉ định trong điều trị cơn gút cấp. Đối với hầu hết các bệnh nhân, thuốc tốt nhất trong cơn gút cấp là thuốc chống viêm không Steroid (NSAID). Bên cạnh đó, ta có thể sử dụng một số thuốc như colchicine (chú ý colchicine có nhiều phản ứng phụ) dùng 2-3 lần / ngày, dùng càng sớm càng tốt. Đôi khi, steroid được sử dụng để điều trị bệnh gút. Nếu các cơn gút cấp xảy ra thường xuyên và nặng hơn, cần can thiệp y tế kịp thời. Một trong những phương pháp điều trị khá phổ biến hiện nay là kết hợp giữa Y học cổ truyền và Y học hiện đại.

Điều cần lưu ý là các bệnh nhân mạn tính, sau khi bị mắc gút trong một thời gian dài mà không chữa khỏi, sẽ có thể kéo theo một số bệnh khác như suy thận, gan, phù nề giữ nước. Việc sử dụng thuốc để chữa các bệnh này một cách không có kiểm soát sẽ làm cho bệnh gút thêm nặng hơn.

Điều trị bệnh Gút bằng dược liệu

Để hỗ trợ điều trị bệnh gout, giảm axit uric trong cơ thể có thể dùng một số liệu pháp từ thiên nhiên an toàn và hiệu quả như:

Trái anh đào

Trải qua nhiều thập kỉ, trái anh đào đã thu hút được sự quan tâm đáng kể từ các bệnh nhân gout cho đến những nhà nghiên cứu y học về khả năng phòng chống và điều trị bệnh gout. Các nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành ở người và vật khỏe mạnh đã chứng minh rằng các sản phẩm từ anh đào giúp làm giảm hàm lượng axit uric. Các nghiên cứu khác cho thấy những sản phẩm từ anh đào có chứa hàm lượng anthocyanins cao có đặc tính chống oxi hóa và kháng viêm. Hơn nữa, một số nhà sản xuất anh đào đã tuyên bố rằng các sản phẩm làm từ anh đào có khả năng giảm thiểu các cơn đau do gout gây ra và một số bệnh nhân đã bắt đầu sử dụng anh đào như một liệu pháp chính để phòng chống và đối phó với các cơn gout. Ngoài ra, các cuộc nghiên cứu cũng cho thấy rằng anh đào giúp gia tăng đáng kể tác dụng của allopurinol trong việc ngăn chặn các cuộc tấn công của bệnh gout.

Cây móng quỷ

Cây móng quỷ thuộc họ Pedaliaceae, được biết đến với các tên gọi khác như cây mỏ neo, cây nhện gỗ hoặc cây harpago. Một số nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng cây móng quỷ có hiệu quả trong việc chữa trị các bệnh về viêm khớp và thấp khớp.[14][15] Harpagoside (thành phần hóa học có trong cây móng quỷ) có tác dụng giảm đau ngoại vi. Nghiên cứu trên con người cho thấy hiệu quả giảm đau trong việc sử dụng chiết xuất từ cây móng quỷ có chứa harpagoside lên các cơn đau ở đầu gối, khớp hông và vùng lưng dưới.[16][17] Mặc dù chưa có một cơ chế hoạt động cụ thể cho công dụng này, tuy nhiên nó được cho là gắn liền với đặc tính kháng viêm sẵn có của loại chiết xuất này.
Với công dụng làm giảm đường huyết đã được chứng minh, việc sử dụng cây móng quỷ cần được cân nhắc kĩ lưỡng đối với bệnh nhân tiểu đường đang sử dụng các loại thuốc hạ đường huyết khác, vì nó có thể dẫn đến việc sử dụng quá liều, gây nguy hiểm cho bệnh nhân. Cây móng quỷ có khả năng làm giảm huyết áp ở động mạch và giảm nhịp tim ở động vật. Tác dụng bảo vệ giúp chống lại triệu chứng rối loạn nhịp tim cũng được ghi nhận ở loài cây này. Cũng vì vậy, chiết xuất cây móng quỷ có thể kết hợp với một số thuốc khác gây ảnh hưởng lên nhịp tim, huyết áp. Tuy nhiên, liều lượng đưa vào cần phải được cân nhắc và có thể xảy ra một số phản ứng phụ trong quá trình sử dụng. Cây móng quỷ cũng có tác dụng làm loãng máu, vì vậy cẩn chú ý khi sử dụng chung với các loại thuốc có khả năng làm loãng máu khác.
Bệnh nhân mắc bệnh viêm loét tá tràng không nên sử dụng cây móng quỷ, do ảnh hưởng của nó đối với độ pH ở dạ dày. Do có khả năng giục sinh, chiết xuất cây móng quỷ được chống chỉ định trong thời kì mang thai ở phụ nữ.
Chiết xuất của cây móng quỷ có thể hấp thu dưới nhiều hình thức, vì vậy mà liều lượng thường thay đổi theo mỗi dạng khác nhau, tùy thuộc vào hàm lượng của các thành phần khác. Sau đây là những liều lượng sử dụng đã được kiểm nghiệm lâm sàng và khuyến cáo sử dụng. Rễ khô: Hòa tan 0.5-1.0g trong nước rồi cho bệnh nhân uống để kích thích dạ dày và quá trình tiêu hóa. Bột rễ khô (dạng viên nén hoặc viên nang): 1800–2400 mg (harpogoside 50–100 mg), dùng điều trị bệnh viêm khớp, các triệu chứng đau cơ xương và kháng viêm. Dung dịch thô chiết xuất từ rễ: 2-9g mỗi ngày, điều trị bệnh đau lưng dưới và viêm xương khớp.

Cỏ linh lăng

Chiết xuất ethyl acetate từ mầm cỏ linh lăng có tác dụng chống viêm để dùng hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn và gây viêm. Kết quả đã được nghiên cứu đã chứng minh rằng việc bổ sung chiết xuất từ mầm cỏ linh lăng sẽ giúp ức chế sự sản sinh các chất cytokines tiền viêm và làm giả nguy cơ viêm cấp tính.

Giấm táo

Giấm táo có công dụng cao trong điều trị sưng cơ và đau khớp. Để làm dịu đi các cơn mệt mỏi và đau nhức cơ khớp, cách tốt nhất đó chính là sử dụng giấm táo khi tắm kết hợp cùng các động tác tự xoa bóp thư giãn. Giấm táo còn có công dụng điều trị các bệnh viêm khớp. Các cặn lắng gây choáng chỗ, làm khớp xương bị xơ cứng, giãn to và làm hư hại các khớp xương. Các vấn đề về khớp và bệnh viêm khớp gây đau đớn, tàn tật đều là những hậu quả đáng buồn. Các cặn lắng này sẽ được làm tan biến bằng cách uống giấm táo mỗi ngày.

Bồ công anh

Rễ cây bồ công anh có chứa axít kynurenic, một amino axít giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. Các đặc tính tiền sinh học của bồ công anh là do trong rễ cây có chứa chất xơ (inulin) và sesquiterpene lactones. Nếu được thu hoạch vào mùa thu thì trong rễ bồ công anh sẽ có lượng inulin cao nhất và lượng sesquiterpene lactones trong rễ bồ công anh cũng có tác dụng làm dịu cơn viêm rất tốt.

Các loại thảo dược khác

Các chiết xuất từ thực vật như hạt cần tây, lá cần tây tươi, sung sấy khô, nghệ, vỏ quế và lá cây hương thảo có tác dụng giúp làm giảm đáng kể hàm lượng axit uric trong huyết tương và trong nước tiểu do các chiết xuất này có tác dụng chống oxi hóa và kháng viêm nhờ có chứa các hợp chất phenolic, các axit béo chưa bão hòa, các axit béo mạch dài và các phytosterols.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here